UBND HUYỆN NGHI XUÂN

TRƯỜNG MN XUÂN LĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số:      /2022/QĐ-MNXL

Xuân Lĩnh, ngày     tháng 8 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Quy chế Thi đua - Khen thưởng

Năm học 2022 – 2023

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON XUÂN LĨNH

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;Thông tư số 22/2018/TT –BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ giáo dục hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành giáo dục;

Căn cứ Kế hoạch số    /KH-MNXL ngày 15/8/2022 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022-2022 của trường;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường;

Thực hiện Quy chế thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2019/QĐ –UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh;

Xét đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng năm học 2022-2023;

          Trường Mầm non Xuân Lĩnh xây dựng tiêu chí đánh giá, xếp loại thi đua năm học 2022- 2023 nội dung cụ thể như sau:

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế Thi đua- Khen thưởng” năm học 2022-2023;

Điều 2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường Mầm non Xuân Lĩnh và các bộ phận liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này;

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành đến khi có Quyết định ban hành quy chế mới thay thế./.
                                                                                        HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- Hội đồng TĐKT nhà trường (Để chỉ đạo thực hiện);
- CBGV, NV nhà trường (Để thực hiện);
- Website trường;
- Lưu VT.                                                                                                
Nguyễn Thị Tám

 

QUY CHẾ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG NĂM HỌC 2022 - 2023

 (Ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-MNXL, ngày     tháng 8 năm 2022

của Hiệu trưởng Trường Mầm non Xuân Lĩnh )

                                                                                       

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

   

Điều 1. Mục đích công tác thi đua khen thưởng:

 

Xác định rõ mục tiêu, đối tượng thi đua, các chỉ tiêu nội dung thi đua, chế độ thi đua khen thưởng cụ thể cho từng thành viên trong đơn vị nắm rõ.

Làm cơ sở để đánh giá, bình xét thi đua 1 cách công khai, công bằng dân chủ.

Xây dựng nề nếp hoạt động và vận động phong trào thi đua của đơn vị.

Điều 2. Đối tượng thi đua và khen thưởng

Bao gồm các tập thể, cá nhân trong nhà trường, có công đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển của nhà trường đều được Hội đồng TĐ-KT nhà trường đề nghị xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên xét khen thưởng.

Điều 3. Nguyên tắc Thi đua – Khen thưởng:
Thực hiện đúng luật Thi đua – Khen thưởng.
Tổ chức bình chọn công khai, dân chủ, kịp thời, đúng đối tượng.

Cá nhân và tập thể được khen thưởng phải có sức lan tỏa cho mọi người noi theo

Chú trọng khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có nhiệm vụ khó khăn nhưng đã có nhiều nổ lực hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Kết hợp khen thưởng tinh thần lẫn vật chất
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN CHUNG

Điều 4. Cơ cấu tổ chức:
          Thành lập hội đồng thi đua.

- Hiệu trưởng                                      Trưởng ban thi đua.

- Chủ tịch CĐ                                      Phó trưởng ban thi đua.

- Phó hiệu trưởng                                Thành viên

- Thanh tra nhân dân                           Thành viên

- Tổ trưởng chuyên môn                     Thành viên

- Thư ký hội đồng                               Thành viên

Đơn vị gồm có 3 tổ thi đua: 

Tổ chuyên môn tổ 1 (Tổ mẫu giáo 3 Tuổi):

-  Gồm có: Phó hiệu trưởng, giáo viên trong tổ

Tổ chuyên môn tổ 2 (Tổ mẫu giáo 4, 5 Tuổi)

-  Gồm có: Hiệu trưởng, giáo viên trong tổ

Tổ văn phòng:

- Gồm có: Phó Hiệu trưởng, kế toán, Nhân viên nuôi dưỡng.
 Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn:

a. Trưởng ban thi đua là người đứng đầu hội đồng thi đua chịu trách nhiệm trước hội đồng thi đua cấp trên và toàn bộ hoạt động thi đua của đơn vị.

Thực hiện đúng luật thi đua khen thưởng với phương châm “Công khai, công bằng, dân chủ”.

Ban hành qui chế thi đua khen thưởng của đơn vị.

Xây dựng kế hoạch thi đua năm học 2022-2023 gồm 2 đợt thi đua, lượng hóa thi đua cụ thể súc tích, chế độ khen thưởng rõ ràng hợp lý.

Trưởng ban thi đua chịu trách nhiệm báo cáo hội đồng thi đua của đơn vị với cấp trên và phong trào kết quả thi đua của đơn vị.

Phát huy tinh thần phấn đấu thi đua của từng cá nhân trong đơn vị, đẩy lùi những tiêu cực, làm trái luật thi đua khen thưởng.

Có thẩm quyền quyết định, khen thưởng đúng theo luật khen thưởng.

Là chủ tài khoản quỹ thi đua khen thưởng của đơn vị.

b. Phó trưởng ban thi đua chịu trách nhiệm vận động khuyến khích các thành viên trong nhà trường đăng ký, phấn đấu đạt danh hiệu thi đua đầu năm.

Theo dõi thúc đẩy các phong trào thi đua nhà trường.

Tham gia hội đồng thi đua bình xét thi đua theo đúng luật thi đua – khen thưởng.

c. Các tổ trưởng thi đua có trách nhiệm điều hành thi đua tổ, động viên từng cá nhân hưởng ứng phong trào do Ngành địa phương phát động, phấn đấu hoàn thành danh hiệu đã đăng ký trong tổ.

CHƯƠNG III
QUI ĐỊNH THỜI GIAN TỔ CHỨC THI ĐUA
  Điều 6. Thời gian tổ chức thi đua.
 Thi đua năm học được bắt đầu ngày 05/9/2022 đến 19/05/2023. Được chia làm 2 đợt:

Đợt I từ 05/9/2022 - 15/1 /2023 (Tổng kết học kỳ I)

Đợt II từ 16/1 /2023 - 25/5/2023 (Tổng kết năm học)

*  Thi đua từng đợt:

Tiến hành vào tuần cuối của đợt, tổ chức xét thi đua theo đúng qui định. Tổ thi đua sẽ báo cáo về hội đồng thi đua và hội đồng thi đua nhà trường sẽ tổng hợp để báo cáo về Hội Đồng Thi Đua cấp trên vào cuối mỗi đợt.
 *  Thi đua năm học:

Từ 20/05/2023 đơn vị tổ chức họp xét thi đua năm học. Thực hiện đúng quy trình cá nhân tự đánh giá, tổ họp xét, hội đồng thi đua họp xét. Sau đó tổng hợp thi đua và báo cáo về hội đồng thi đua khen thưởng cấp trên.

CHƯƠNG IV
1. CHẤM ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ THANG ĐIỂM
Điều 7. Chấm điểm:

Căn cứ vào bảng đăng ký thi đua đầu năm của từng cá nhân

Căn cứ vào kết quả đạt được của từng cá nhân sẽ tiến hành đánh giá với tinh thần tự giác, công khai, trung thực. Từng cá nhân sẽ tự chấm điểm trên các nội dung tiêu chí theo thang điểm đã được thống nhất trong Hội Đồng Thi Đua.

Điều 8. Nội dung và thang điểm:

Thang điểm được mã hóa cụ thể thành từng tiêu chí cụ thể với tổng số điểm thi đua cho cả tiêu chí là 100 điểm:

1. Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống: 10 điểm

2. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng: 20 điểm

3. Chất lượng giáo dục: 30 điểm

          4. Công tác chủ nhiệm và quản lý nhóm lớp: 20 điểm

           5. Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua: 10 điểm          

          6. Công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng: 10 điểm

Căn cứ vào kết quả phấn đấu, hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao của từng cá nhân để xác định mức điểm thưởng.
          Ghi chú: Mỗi tiêu chí thực hiện tốt phải đạt điểm tốt ở mỗi tiêu chí, nếu chưa thực hiện tốt phải trừ số điểm tương ứng đã qui định trong bảng mã hóa.

2. THANG ĐIỂM CỤ THỂ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁ NHÂN CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN TRONG NĂM HỌC.

Điều 9. Tiêu chí đánh giá, xếp loại giáo viên:

 

TT

Các nội dung đánh giá thi đua

Điểm tối đa

Các căn cứ để cho điểm

 

 

 

10

 

 

Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

10 điểm

Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các cuộc vận động, quy chế của ngành, của đơn vị.

3

Tùy kết quả thực hiện của mỗi cá nhân để đánh giá: T: 3đ; K: 2đ; TB: 1đ

 

Gương mẫu trong lối sống, có tinh thần đoàn kết xây dựng nội bộ tốt. Không chia rẽ, bè phái, gây mất đoàn kết nội bộ.

3

T: 3đ; K: 2đ; TB: 1đ, Y:0

 

Không  sử dụng điện thoại trong giờ lên lớp, hội họp.

2

Vi phạm một trong ba nội dung: 0 đ

 

Mặc đồng phuc,Trang phục, đeo phù hiệu của trương,thực hiện đúng  quy định ăn mặc công sở của BNV( QĐ/758/QĐ-BNV năm 2021 về quy tắc ứng xử của CB, CC,VC, người lao động của người lao động.

2

Không đúng quy định 2 lần/tháng: 0 đ

 

 

  Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng 20 điểm

 

20

 

 

 

Vệ sinh lớp học, đồ dùng dạy học, sắp xếp đồ dùng đồ chơi, công trình vệ sinh, phòng ngủ, kho chứa, sạch sẽ, gọn gàng

 

5

 

T: 5đ, K: 4đ, TB: 2đ,

 

 

Có biện pháp để  giảm tỷ lệ SDD ( thấp còi,  béo phì ), mắc bệnh.

5

T: 5đ, K: 4đ, TB: 2đ

 

 

- Trẻ có kĩ năng trong ăn uống, kỹ năng tự phục vụ bản thân.

5

 T: 5đ, K: 4đ, TB: 2đ

 

 

Báo suất ăn chính xác đúng thời gian với BGH, kiểm tra, giao nhận thực phẩm đủ số lượng, số tiền, xuất ăn

5

T: 5đ, K: 4đ, TB: 2đ

 

 

 

 

30

 

 

Chất lượng   giáo dục

30 điểm

 

- Xây dựng và thực hiện chương trình phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong việc phòng chống dịch covid 19; Phát triển CTGDMN theo chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm; lồng ghép phương pháp Montesri, Steam vào phát triển chương trình và đổi mới PPDH; Ứng dụng CNTT có hiệu quả; Công tác thao giảng, thăm lớp dự giờ.

10

T: 10đ; K: 8đ; TB: 5đ, Y:0

 

Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động,  tạo cơ hội cho trẻ  hoạt động tích cực khám phá, trải nghiệm theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi.

10

T: 10đ; K: 8đ; TB: 5đ, Y:0 Đánh giá trẻ qua dự giờ, kiểm tra hàng ngày

 

Đánh giá thực hiện CTGDMN (Xây dựng môi trường CSGDT; XD kế hoạch nuôi dưỡng CSGD trẻ; Tổ chức hoạt động GD; Đánh giá trẻ;  Phối hợp gia đình  nhà trường và cộng đồng)

5

T: 5đ; K: 4đ; TB: 2đ, Y:0

 

Sáng tạo trong công tác làm đồ dùng đồ chơi.

5

Loại A:5; B:3; C:2

 

 

 

Công tác chủ nhiệm và quản lý nhóm lớp 

20 điểm

 

20

 

 

Xây dựng kế hoạch nhóm lớp và hiệu quả thực hiện kế hoạch, quản lí nề nếp lớp. Thực hiện đảm bảo giờ giấc, ngày công.

 

5

T: 5đ, K: 4đ, TB: 2đ

 

Xây dựng trường, lớp Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn.Trang trí lớp đẹp, sáng tạo, mang tính mở phù hợp chủ đề, chủ điểm.

 

5

 - Xếp theo kết quả sổ kiểm tra hàng ngày BGH

- Căn cứ vào kết quả kiểm tra của BGH, tổ CM)

 

 Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về cả thể chất lẫn tinh thần mọi lúc mọi nơi; Bảo quản, sử dụng có hiệu quả đồ dùng trang thiết bị của lớp.

5

 

 

Tỉ lệ chuyên cần

 

5

- Cuối tháng trẻ 5 tuổi đạt 97%, 3, 4 tuổi đạt từ 93% trở lên. Vượt chỉ tiêu cứ 1% công thêm 0,5 điểm

T: 5đ; K 4đ; TB 3đ

 

Thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

10 điểm 

 

10

 

 

Có bài đăng lên cổng thông tin diễn đàn GD cấp huyện, cấp tỉnh. (vào 1 ô)

 

5

 

 

Tham gia các hội thi, các cuộc vận động và phong trào thi đua cấp huyện, cấp tỉnh (cuối năm học)

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

10 điểm

 

 

10

 

 

- Tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh và cộng đồng  trong công tác phòng chống dịch covid 19.

5

 

 

- Tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh trong việc thực hiện chương trình chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ  và các hoạt động khác của nhà trường.

5

 

 

 

Tổng

100

 

 

 

- Lấy số điểm tổng chia trung bình làm điểm bình xét

- Căn cứ số điểm bình quân để đánh giá công chức, viên chức.

* Ghi chú:

- Xếp loại Xuất sắc: 100% các chỉ số phải đạt từ 9 điểm đến 10 điểm (được HĐTĐKT đánh giá).

- Xếp loại Tốt: 100% các chỉ số phải đạt từ 8 điểm trở lên (được HĐTĐKT đánh giá).

- Xếp loại Khá: 100% các chỉ số phải đạt từ 7 điểm đến 8 điểm.

- Xếp loại Trung bình: các chỉ số đạt từ 5 điểm đến 6 điểm.

- Xếp loại Yếu: các chỉ số đạt dưới 5 điểm.

* Quy định chung của đơn vị:

- Bố mẹ, chồng, con qua đời: Nghỉ 03 ngày.

- Lấy chồng (trước, trong và sau cưới): Nghỉ 03 ngày.

- Đám cưới con: Nghỉ 02 ngày.

- Đám cưới anh (chị, em) ruột: Nghỉ 01 ngày.

- Cá nhân ốm: + Nghỉ ốm 02 ngày ở nhà xếp loại khá, 3 ngày trở lên xếp loại đạt.

+ Nghỉ ốm 03 ngày đi bệnh viện xếp loại khá, 4ngày trở lên xếp loại đạt.

- Bố mẹ ốm đi viện nghỉ 2 ngày xếp loại khá,3 ngày xếp loại đạt.

- Chồng con ốm đi viện nghỉ 3 ngày xếp loại khá, 4 ngày xếp loại đạt.

- Ông bà, anh em, cô bác ruột của vợ hoặc chồng qua đời: Nghỉ 01 ngày.

- Trong các trường hợp trên nếu nghỉ quá số ngày quy định sẽ bị trừ bậc thi đua của tháng và nhiều tháng sẽ trừ thi đua của năm.

- Một tháng nếu nghỉ quá 01 ngày làm việc với lý do không trùng lặp với các quy định trên sẽ hạ bậc thi đua.

- Trong trường hợp nhà trường tổ chức làm việc vào ngày nghỉ của giáo viên thì sẽ tính trừ số ngày nghỉ trong năm của giáo viên.

* Lưu ý: - Trong tháng nghỉ 2 ngày xếp loại khá, 3 ngày xếp loại đạt. (Bản thân ốm đi viện)

              - Số ngày nghỉ trong năm quá 18 ngày xếp loại đạt. nghỉ 40 ngày ko

xếp loại.

 

       Điều 11. Đánh giá đối với nhân viên: Tổng điểm: 30 điểm

1. Kế toán: 30 điểm)

* Yêu cầu thực hiện:

- Về phẩm chất chính trị, đạo đức: (10 điểm) Có phẩm chất chính trị, đạo đức trong sáng, lối sống trung thực, lành mạnh (Áp dụng cách tính điểm như mục I điều 9).

- Về công tác chuyên môn: (20 điểm), trong đó:

 Đủ hồ sơ kế toán, đầy đủ chứng từ thu chi, thực hiện công tác báo cáo tài chính theo đúng Luật Ngân sách hiện hành và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, công tác báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác (10 điểm)

Có trách nhiệm tham mưu cho thủ trưởng đơn vị thu chi đúng luật, hướng dẫn mọi người làm đúng và đầy đủ thủ tục theo Luật Ngân sách, đôn đốc nhắc nhở mọi người khi chưa đầy đủ chứng từ. Thiếu chứng từ, chứng từ làm không đúng, chậm thanh, quyết toán thì kế toán đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm (5 điểm).

- Đảm bảo lương, phụ cấp cho công chức, viên chức theo từng tháng (Trừ tháng đầu quý, đầu năm), đảm bảo đúng đủ chế độ cho CB- GV-  NV, HS nhanh gọn (không để GV, HS, phụ huynh hs có ý kiến (5 điểm).

- Nếu có lỗi vi phạm, tùy theo mức độ trừ tối đa 5 điểm/1 lần, căn cứ theo kết quả kiểm tra, theo dõi, giám sát của BGH và cơ quan tài chính cấp trên.

Điều 11. Đánh giá cán bộ quản lý (BGH). Tổng điểm tối đa: 30 điểm

        1. Về phẩm chất chính trị, đạo đức: Có phẩm chất chính trị, đạo đức trong sáng, lối sống giản dị, trung thực, gương mẫu (10 điểm - Áp dụng cách tính điểm -như mục I điều 9).

 

2. Xây dựng Kế hoạch công tác (5 điểm).

a) Yêu cầu thực hiện

- Xây dựng kế hoạch công tác thuộc lĩnh vực phụ trách trong kế hoạch có những phương pháp thúc đẩy mạnh hoạt động mình phụ trách.   

- Kế hoạch công tác đảm bảo khoa học, thực tiễn, chính xác, tính khả thi cao.

- Chủ động triển khai kế hoạch thuộc lĩnh vực công tác theo Nghị quyết và theo kế hoạch bộ phận.

- Có những tham mưu đề xuất để thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục.

b) Cách tính điểm

- Thực hiện tốt kế hoạch: 5 điểm.

- Không thực hiện được hết kế hoạch đề ra, không có những biện pháp cụ thể, việc làm thực tiễn để nâng cao chất lượng các hoạt động, không chủ động thực hiện kế hoạch trừ 2điểm/1 lần

3. Công tác tổ chức, chỉ đạo kiểm tra, đánh giá (5 điểm).

a) Yêu cầu thực hiện

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ (chủ động thực hiện chức trách nhiệm vụ được phân công, như kiểm tra hồ sơ, dự giờ, sát sao, đôn đốc nhắc nhở các hoạt động mình phụ trách, ...).

- Chỉ đạo và quản lí nội dung công tác.

- Có biện pháp kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Công tác đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

b) Cách tính điểm

- Tổ chức, chỉ đạo, đánh giá tốt: 5 điểm

- Tổ chức chỉ đạo, đánh giá khá: 3 điểm, nếu:

+ Chưa chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công, chỉ đạo chưa tốt, chưa sát sao, các hoạt động được phân công.

+ Đã có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc nhưng kết quả chưa tốt.

- Tổ chức, chỉ đạo, đánh giá TB: 2 điểm, nếu:

+ Không chủ động thực hiện nhiệm vụ.

+ Không sát sao chỉ đạo quản lý thực hiện công việc được phân công.

+ Không có những biện pháp nâng cao chất lượng hiệu quả công việc (Cắt thi đua tháng)

4. Hiệu quả công tác: (5 điểm).

a) Yêu cầu thực hiện

- Thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

- Những nội dung trong kế hoạch được thực hiện ở mức độ tốt trở lên và góp phần vào nâng cao hiệu quả chung của nhà trường.

b) Cách tính điểm

- Thực hiện kế hoạch đạt kết quả tốt: (5 điểm).

- Thực hiện kế hoạch đạt kết quả khá: (3 điểm).

- Thực hiện kế hoạch đạt kết quả trung bình: (2 điểm).

- Căn cứ bình xét

+ Với Tổ trưởng chuyên môn kết quả giảng dạy, hội giảng của tổ, kết quả công tác quản lý tổ chuyên môn….

+ Với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: Căn cứ vào kết quả nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công phụ trách như: kết quả giáo dục của học sinh; chất lượng, số lượng đào tạo mũi nhọn, kết quả giáo viên hàng tháng…, về môi trường, cảnh quan sư phạm, về tu bổ và quản lý CSVC,...)

5. Đổi mới công tác quản lý (5 điểm).

a) Yêu cầu thực hiện

- Có phương pháp quản lí khoa học.

- Có sáng tạo kể cả về hình thức và nội dung trong lĩnh vực quản lí.

b) Cách tính điểm

 - Có PP khoa học, có sáng tạo và áp dụng thực hiện tốt: (6 điểm).

- Có nêu ra biện pháp nhưng áp dụng thực hiện chưa tốt: (3 điểm).

-  Chưa linh hoạt, sáng tạo khi thực hiện công việc: (1 điểm).

6. Kỷ luật lao động (5 điểm)

- Yêu cầu thực hiện đúng lịch trực lãnh đạo theo phân công trong BGH.

Điều 13. Cách tính thêm điểm thưởng, điểm trừ (tính vào tổng điểm).

1. Điểm thưởng:

*Cá nhân đạt giải các cuộc thi ở trường tổ chức hoặc giáo viên có học sinh, phụ huynh, giao lưu cấp trường.

- Giải Nhất: cộng 2 điểm/1 giải.

- Giải Nhì: cộng 1,5 điểm/1 giải.

 (Lưu ý: Nếu đạt  nhiều loại giải thì tính theo giải cao nhất)

*Cá nhân đạt giải các cuộc thi do Phòng Giáo dục và Đào tạo, các Ban ngành khác phối hợp tổ chức:   

- Giải Nhất: cộng 5 điểm/1 giải.

- Giải Nhì cộng 3 điểm/1 giải.

- Giải  Ba cộng: 2 điểm/1 giải.

 (Lưu ý: Nếu đạt  nhiều loại giải thì tính theo giải cao nhất)

*Cá nhân đạt giải các cuộc thi do Sở Giáo dục và Đào tạo, Liên đoàn, Công đoàn, Tỉnh đoàn,  tổ chức   

- Giải Nhất: cộng 10 điểm/1 giải.

- Giải Nhì: cộng 8  điểm/1 giải.

- Giải Ba: cộng  6 điểm/ 1 giải.

 (Lưu ý: Nếu đạt  nhiều loại giải thì tính theo giải cao nhất)

  *Cá nhân đạt giải các cuộc thi do UBND tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn ngành giáo dục Việt Nam

- Giải Nhất cộng 10  điểm/1 giải.

- Giải Nhì cộng 8 điểm/1 giải.

- Giải Ba cộng  6  điểm/1 giải.

- Giải KK cộng 3 điểm/1 giải.

(Lưu ý: Nếu đạt  nhiều loại giải thì tính theo giải cao nhất)

* Xét thi đua Tháng:

Đối với Giáo viên

- Loại A: 90 điểm đến 100 điểm trong đó không có tiêu chí nào bị điểm 0, điểm ở tiêu chuẩn II đạt từ 45 điểm trở lên ( vi phạm tiêu chuẩn I cắt thi đua)

- Loại B: 70 điểm đến 89 điểm, trong đó không có tiêu chí nào bị điểm 0, điểm ở tiêu chuẩn II đạt từ 40 điểm trở lên (vi phạm tiêu chuẩn 1 cắt thi đua)

- Loại C: 50 điểm  đến 69 điểm (vi phạm tiêu chuẩn 1 cắt thi đua)     

* Xét các danh hiệu: Lấy từ điểm cao đến thấp

Đối với BGH và nhân viên

- Loại A: 27 điểm đến 30 điểm (vi phạm tiêu chuẩn 1 cắt thi đua)

- Loại B: 21 điểm đến 26 điểm (vi phạm tiêu chuẩn 1 cắt thi đua)

- Loại C: 15 điểm  đến 20 điểm (vi phạm tiêu chuẩn 1 cắt thi đua)     

*Xét các danh hiệu: Lấy từ điểm cao đến thấp.

Chương IV

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 14. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân

1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” (LĐTT) xét tặng cho công chức, viên chức, đạt các tiêu chuẩn sau:

- Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” không quá 95 % tổng số cá nhân đạt “Hoàn thành nhiệm vụ”

2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (CSTĐ) được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định của các cấp theo quy định.

Chương V

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 15. Các loại hình và hình thức khen thưởng.

1. Loại hình khen thưởng.

a) Khen thưởng thường xuyên: là loại hình khen thưởng được tiến hành hàng năm cho các tập thể và cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch hàng năm hoặc nhiều năm.

  b) Khen thưởng theo đợt (hoặc theo chuyên đề): là loại hình khen thưởng cho các tập thể và cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc một đợt thi đua, một chương trình hay một chuyên đề do các cấp có thẩm quyền phát động.

  c) Khen thưởng đột xuất: là loại hình khen thưởng cho tập thể và cá nhân đạt được thành tích đột xuất trong công tác giảng dạy và giáo dục, dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, nhà nước…

- Thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài kế hoạch công việc bình thường mà tập thể và cá nhân phải đảm nhiệm.

2. Các hình thức khen thưởng gồm: Giấy khen.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16: Thẩm quyền, tuyến trình, hồ sơ, đăng ký thi đua và chế độ báo cáo.

1. Thẩm quyền thẩm định hồ sơ, hiệp y, xác nhận thành tích các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhà trường có trách nhiệm: Thẩm định về trình tự, thủ tục, đối tượng, tiêu chuẩn các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng xem xét hoặc tham mưu trình thủ trưởng đơn vị quyết định khen thưởng hoặc lập hồ sơ đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên khen thưởng theo quy định.

2. Tiến trình đề nghị khen thưởng.

Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc, tiêu biểu để công nhận danh hiệu thi đua, khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng; Hiệu trưởng nhà trường khen thưởng theo thẩm quyền và trình Hội đồng thi đua – khen thưởng cấp trên xét khen thưởng theo quy định.    

3. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng.

a) Hồ sơ khen thưởng thuộc thẩm quyền của Hiệu trưởng nhà trường gồm:

-  Biên bản họp xét của Hội đồng TĐ-KT nhà trường: 03 bộ

-  Báo cáo thành tích: 02 bộ (theo mẫu)

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện Nghi Xuân và Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh gồm:

- Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang: 02 bộ;

-  Biên bản họp xét của Hội đồng TĐ-KT đơn vị cơ sở: 02 bộ

-  Báo cáo thành tích: 02 bộ (theo mẫu);

- Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về đánh giá giải pháp trong công tác, bản phô tô các giải hoặc huy chương trong các cuộc thi, giấy chứng nhận đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng các năm trước theo quy định: 02 bộ.

b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh gồm:

- Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang: 03 bộ;

-  Biên bản họp xét của Hội đồng TĐ-KT đơn vị cơ sở: 03 bộ

-  Báo cáo thành tích: 03 bộ (theo mẫu);

- Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về đánh giá giải pháp trong công tác, bản phô tô các giải hoặc huy chương trong các cuộc thi, giấy chứng nhận đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng các năm trước theo quy định: 03 bộ.

c) Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ gồm:

- Tờ trình kèm theo danh sách trích ngang: 05 bộ;

- Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị: 03 bộ;

- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân: 05 bộ; (theo mẫu)

- Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về đánh giá giải pháp trong công tác, bản phô tô các giải hoặc huy chương trong các cuộc thi, giấy chứng nhận đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp, danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng các năm trước theo quy định: 05 bộ.

4. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng.

- Đối với khen thưởng tổng kết năm học: Hồ sơ khen thưởng gửi về Thi đua - Khen thưởng nhà trường trước ngày 25/5 hàng năm.

- Đối với hình thức thi đua theo đợt, chuyên đề:

+ Hồ sơ gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhà trường trước ngày tổng kết 2 ngày đối với Giấy khen của hiệu trưởng; 03 ngày đối với Giấy khen của UBND huyện và Giám đốc Sở; 05 ngày đối với Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Không xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân nộp hồ sơ chậm, không đúng quy định.

5. Đăng ký thi đua và chế độ báo cáo

- Đăng ký thi đua: Trên cơ sở tổ chức phát động phong trào thi đua và đăng ký thi đua hàng năhuyeen tổ tổng hợp đăng ký, bản đăng ký (bản in và bản điện tử) gửi về bộ phận Thi đua - Khen thưởng nhà trường trước ngày 30/9 (theo hộp thư điện tử nhà trường và bản cứng) .

- Chế độ báo cáo: Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng của hội đồng Thi đua - Khen thưởng nhà trường gửi Thường trực hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên chậm nhất vào ngày 30/5; nội dung báo cáo cần trình bày theo đúng quy định của hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên.

Điều 20:  Mức thưởng và kinh phí khen thưởng

1. Mức thưởng;

Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng; Căn cứ vào Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích của một đối tượng nếu đạt nhiều hình thức khen thưởng khác nhau trong cùng một cấp ra quyết định thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất.

2. Kinh phí khen thưởng

Thủ trưởng đơn vị ra quyết định khen thưởng chịu trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng do cấp mình quản lý.

Kinh phí khen thưởng cấp trên cơ sở thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng.

* Dựa vào kết quả xét thi đua của hội đồng thi đua trường, chi thưởng theo quy quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường và Công đoàn.

  • Giáo viên giỏi huyện: Nhất: 500.000đ/GV/hội thi, Nhì: 400.000đ/GV/hội thi, Ba: 300.000 đ/GV/hội thi, Khuyến khích: 250.000 đ/GV/hội thi.
  • Hỗ trợ mua tài liệu, động viên CBGV đi thi: 300.000 đồng/giáo viên/hội thi.
  • Giáo viên giỏi tỉnh: Nhất: 1.000.000 đ/GV/hội thi, Nhì: 500.000đ/GV/hội thi, Ba: 400.000 đ/GV/hội thi, Khuyến khích: 300.000 đ/GV/hội thi.
  • SKKN cấp huyện: bậc 4: 200.000 đồng/bản; bậc 3: 150 000 đồng/bản
  • SKKN cấp tỉnh: bậc 4: 300.000 đồng/bản; bậc 3: 250 000 đồng/bản

- GV có bài được đăng trên các báo và tạp chí: 30.000 đồng/lượt.

- GV có lớp xếp loại xuất sắc: 200.000đồng; lớp tiên tiến: 150.000 đồng.

- Tổ xuất sắc: 200.000 đồng/tổ; tổ tiên tiến: 150.000 đồng/tổ.

Trên đây là Quy chế Thi đua - Khen thưởng của trường .... được thực hiện trong năm học 2021-2022, trong quá trình triển khai có gì vướng mắc, đề nghị các tập thể và cá nhân có ý kiến về Hội đồng TĐ-KT nhà trường để nghiên cứu, xem xét và bổ sung kịp thời./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (để B/c);

- Chi ủy Chi bộ (để B/c);

- HĐTĐ-KT trường (để T/h)

- BCH C.đoàn (phối hợp T/h);

- Các tổ (T/h);                                                                                                    

- L­­ưu VT.

TM.BCH CÔNG ĐOÀN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thanh Tâm  

TM.BAN GIÁM HIỆU

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Tám